IMàu sắc
Màu dùng cho trang này của thư viện: Trắng #FFFFFF / #C8102E. Mọi mã màu là gần đúng, vì phần lớn các đạo chỉ gọi tên màu chứ không công bố mã.
Màu chủ đạo màu biểu trưng của đạo
Sọc cờ Jain ứng với Arihant (bậc đã thắng mọi đam mê) và giới bất hại (ahimsa).
Ứng với Siddha (bậc đã giải thoát) và giới chân thật (satya).
Ứng với Acharya và giới không trộm (achaurya).
Ứng với Upadhyaya (bậc dạy kinh) và giới phạm hạnh (brahmacharya).
Ứng với Sadhu và Sadhvi (tăng ni) và giới không sở hữu (aparigraha).
Màu nơi thờ không gian thờ thật
Màu hành lễ theo dịp, theo mùa
Năm bậc đáng kính Pañca Parameṣṭhi.
Người xuất gia bỏ của cải, nhận chổi rajoharan, khoác y trắng.
chưa tìm được nguồn
Màu tang và kiêng
Chưa tìm được nguồn Jain nói rõ màu tang hay màu kiêng.
IIPhẩm trật
Kỳ Na Giáo không có giáo hội trung ương. Hai nhánh lớn là Digambara (Thiên y, tu sĩ nam không mặc y phục) và Svetambara (Bạch y, tu sĩ mặc áo trắng), trong Svetambara lại có Murtipujaka, Sthanakvasi và Terapanthi. Tu sĩ sống thành từng đoàn (sangh, gaccha) do một Acharya dẫn dắt.
- 1Acharya (A xà lê)आचार्य (ācārya), Svetambara thường thêm danh hiệu Suri
- 2Elacharya (chỉ Digambara)एलाचार्य
- 3Upadhyayaउपाध्याय (upādhyāya)
- 4Panyas, Gani (chỉ Svetambara)पंन्यास, गणि
- 5Sadhu, Muni (tăng)साधु, मुनि
- 5Sadhvi (Svetambara), Aryika (Digambara)साध्वी, आर्यिका
- 6Ailaka, Kshullaka (chỉ Digambara)ऐलक, क्षुल्लक
- 1Acharya (A xà lê) आचार्य (ācārya), Svetambara thường thêm danh hiệu Suri · Acharya, head of an order
Đứng đầu một đoàn tu sĩ (sangh). Là bậc thứ ba trong năm bậc đáng kính của thần chú Namokar.
- 2Elacharya (chỉ Digambara) एलाचार्य · Elacharya
Bậc dưới Acharya trong bảng phẩm trật Digambara.
- 3Upadhyaya उपाध्याय (upādhyāya) · Preceptor, teacher
Dạy kinh điển cho tăng ni. Bậc thứ tư trong thần chú Namokar.
- 4Panyas, Gani (chỉ Svetambara) पंन्यास, गणि · Panyas, Gani
Các bậc trung gian. Ganivarya dẫn một nhóm nhỏ tăng trong một samudaay. Svetambara còn có danh xưng pravartak.
- 5Sadhu, Muni (tăng) साधु, मुनि · Monk
Tu sĩ đã thọ đủ năm đại giới. Bậc thứ năm trong thần chú Namokar.
- 5Sadhvi (Svetambara), Aryika (Digambara) साध्वी, आर्यिका · Nun
Ni. Digambara có Ganini Aryika Pramukha, Ganini Aryika, Aryika, rồi Kshullika.
- 6Ailaka, Kshullaka (chỉ Digambara) ऐलक, क्षुल्लक · Junior ascetics
Bậc tu dưới muni, còn giữ một hoặc hai tấm vải.
Tín đồ: Jain. Cư sĩ nam là shravaka, cư sĩ nữ là shravika.. Tứ chúng gồm sadhu, sadhvi, shravaka, shravika. Nguồn cho khái niệm tứ chúng chưa trích được trong đợt này.
IIIXưng hô
| Bậc | Tín đồ gọi | Khi viết | Tự xưng | Tiếng gốc |
|---|---|---|---|---|
| Tăng Svetambara | Người Jain Gujarat gọi Maharaj Saheb, ví dụ Namramuni Maharaj Saheb. Tín đồ Việt: chưa tìm được nguồn vì chưa có cộng đồng Jain Việt. | Tên pháp kèm Maharaj Saheb, hoặc Acharya, Suri với Acharya | chưa tìm được nguồn | महाराज साहेब |
| Ni Digambara | Mataji (theo bảng phẩm trật Digambara) | Aryika kèm tên | chưa tìm được nguồn | माताजी |
| Acharya, Upadhyaya, Muni | Gọi bằng chính danh xưng cấp kèm tên. Cách chào cụ thể chưa tìm được nguồn đủ tin cậy. | Acharya, Upadhyaya, Muni kèm tên | chưa tìm được nguồn | आचार्य, उपाध्याय, मुनि |
IVY phục theo cấp
Hình vẽ trải phẳng theo mô tả trong nguồn, không vẽ người. Màu là gần đúng.
VDòng truyền thừa
Kỳ Na giáo tôn 24 Tirthankara là bậc thiêng, Mahavira là vị cuối. Sau Ngài, giáo pháp truyền qua các Ganadhara, rồi tách thành hai phái lớn Digambara và Svetambara, mỗi phái lại chia nhiều dòng tu (sangh, gaccha) song song, mỗi dòng có Acharya riêng. Không có một người đứng đầu chung cho cả đạo, chỉ Terapanth giữ lệ một Acharya duy nhất cho toàn phái.
24 Tirthankara (Chí Tôn Độ Giả)
- #1 · thời thần thoạiRishabhanatha (Adinatha) ऋषभनाथ (Ṛṣabhanātha)
Tirthankara thứ nhất của thời kỳ vũ trụ hiện nay, được coi là người mở đầu văn minh và giáo pháp. Bậc thiêng.
- #16 · thời thần thoạiShantinatha शान्तिनाथ (Śāntinātha)
Tirthankara thứ 16, được thờ rộng rãi như vị ban bình an.
- #19 · thời thần thoạiMallinatha मल्लिनाथ (Mallinātha)
Tirthankara thứ 19. Svetambara cho là một vị nữ, Digambara cho là nam, một điểm khác biệt giữa hai phái.
- #22 · thời thần thoạiNeminatha (Arishtanemi) नेमिनाथ (Neminātha)
Tirthankara thứ 22, gắn với núi Girnar, theo truyền thống là anh em họ của Krishna.
- #23 · khoảng thế kỷ 9 tới 8 trước Công nguyênParshvanatha पार्श्वनाथ (Pārśvanātha)
Tirthankara thứ 23, nhiều học giả coi là nhân vật lịch sử sớm nhất trong dòng.
- #24 · 599 tới 527 trước Công nguyên theo truyền thống, học giả đặt muộn hơnMahavira (Vardhamana) महावीर (Mahāvīra), वर्धमान
Tirthankara thứ 24 và cuối cùng của thời kỳ này, người chấn hưng giáo pháp và lập tăng đoàn bốn chúng. Mọi dòng Kỳ Na ngày nay đều truyền từ Ngài.
Danh sách đầy đủ 24 đời
- 1Rishabhanatha (Adinatha)thời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 2Ajitanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 3Sambhavanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 4Abhinandananathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 5Sumatinathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 6Padmaprabhathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 7Suparshvanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 8Chandraprabhathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 9Pushpadanta (Suvidhinatha)thời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 10Shitalanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 11Shreyamsanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 12Vasupujyathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 13Vimalanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 14Anantanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 15Dharmanathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 16Shantinathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 17Kunthunathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 18Aranathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 19Mallinathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 20Munisuvratathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 21Naminathathời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 22Neminatha (Arishtanemi)thời thần thoại theo vũ trụ luận Kỳ Na
- 23Parshvanathakhoảng thế kỷ 9 tới 8 trước Công nguyên
- 24Mahavira (Vardhamana)599 tới 527 trước Công nguyên theo truyền thống
Sau Mahavira: Ganadhara, Kevali và Shrutakevali (chung cho mọi phái)
- #Ganadhara 1 · 607 tới 515 trước Công nguyên theo truyền thốngGautama Swami (Indrabhuti) गौतम स्वामी, इन्द्रभूति
Đệ tử lớn nhất trong 11 Ganadhara của Mahavira, đạt Kevala Jnana khi Mahavira nhập Niết bàn. Được thờ trong đền Kỳ Na và nhắc trong câu chúc lành đầu năm.
- #Ganadhara 5 · 607 tới 507 trước Công nguyên theo truyền thốngSudharma Swami सुधर्मा स्वामी
Ganadhara thứ năm, người đứng đầu tăng đoàn sau Mahavira. Kinh điển Agama của Svetambara được coi là lời Sudharma truyền lại cho Jambu, và mọi dòng tu Svetambara ngày nay kể gốc từ ông.
- 543 tới 463 trước Công nguyên theo truyền thốngJambu Swami जम्बू स्वामी
Đệ tử của Sudharma, được coi là vị Kevali (toàn tri) cuối cùng của thời kỳ này.
- mất khoảng thế kỷ 3 trước Công nguyênBhadrabahu भद्रबाहु
Shrutakevali cuối cùng, người thuộc trọn kinh điển. Truyền thống Digambara kể ông dẫn tăng đoàn xuống Shravanabelagola trong nạn đói, cùng vua Chandragupta Maurya. Cả hai phái đều tôn kính.
- thế kỷ 3 trước Công nguyênSthulabhadra स्थूलभद्र
Chủ trì kết tập kinh điển ở Pataliputra theo truyền thống Svetambara, được Svetambara tôn kính trong câu mangala cùng Mahavira và Gautama.
- truyền thống ghi năm 79 hoặc 82 Công nguyênTách hai phái Digambara và Svetambara दिगम्बर, श्वेताम्बर
Hai phái tách nhau quanh việc tu sĩ có mặc áo hay không, và nữ giới có đạt giải thoát trong thân này hay không. Mỗi phái kể một câu chuyện khác nhau về nguồn gốc cuộc tách.
- khoảng 454 hoặc 466 Công nguyênDevarddhi Kshamashramana, kết tập Valabhi देवर्द्धिगणि क्षमाश्रमण
Chủ trì kết tập Valabhi, lần đầu ghi chép kinh Agama thành văn bản. Kinh điển này được Svetambara công nhận, Digambara thì không.
Digambara: các Acharya tiêu biểu tới nay
- khoảng thế kỷ 2 tới 8, niên đại còn tranh luậnAcharya Kundakunda आचार्य कुन्दकुन्द
Tác giả Samayasara, Pravachanasara, Niyamasara, bậc thầy lớn nhất của Digambara. Tên ông đứng thứ ba trong câu mangala sau Mahavira và Gautama, các dòng tu Digambara gọi mình là Kundakunda Anvaya.
- khoảng thế kỷ 2 tới 5Acharya Umasvati (Umaswami) उमास्वाति
Tác giả Tattvartha Sutra, bộ luận được cả hai phái công nhận.
- thế kỷ 9Acharya Jinasena जिनसेन
Tác giả Adi Purana, thầy của vua Amoghavarsha nhà Rashtrakuta.
- thế kỷ 10Acharya Nemichandra Siddhanta Chakravarti नेमिचन्द्र
Tác giả Gommatsara, gắn với việc dựng tượng Gommateshwara ở Shravanabelagola năm 981.
1872 tới 1955Acharya Shantisagar आचार्य शान्तिसागरNgười chấn hưng truyền thống muni lõa thể Digambara ở Bắc Ấn thời hiện đại. Phần lớn tăng đoàn Digambara nay kể dòng từ ông.
Ảnh: Không rõ tác giả, giấy phép Public domain- 1891 tới 1973Acharya Gyansagar आचार्य ज्ञानसागर
Thầy truyền giới cho Vidyasagar năm 1968 và trao ngôi Acharya cho ông năm 1972.
10/10/1946 tới 18/2/2024, Acharya từ 1972Acharya Vidyasagar आचार्य विद्यासागरAcharya có tăng đoàn Digambara lớn nhất thời nay, khoảng một phần năm tăng Digambara là đệ tử ông. Viên tịch theo lối sallekhana ở Dongargarh, Chhattisgarh.
Ảnh: Rahul Jain, giấy phép CC BY-SA 3.0- sinh 27/10/1958, Acharya từ 16/4/2024Acharya Samaysagar आचार्य समयसागर
Em ruột và đệ tử của Vidyasagar, được ông chỉ định kế vị ngày 6/2/2024, nhận ngôi Acharya ở Kundalpur, Madhya Pradesh. Đứng đầu tăng đoàn Vidyasagar hiện nay. Digambara có nhiều tăng đoàn song song, không có một người đứng đầu chung.
Svetambara Murtipujaka: các Acharya tiêu biểu
- thế kỷ 8Acharya Haribhadra Suri हरिभद्र सूरि
Nhà luận giải lớn, tác giả Yogadrishti Samuccaya và Shaddarshana Samuccaya.
- 1088 tới 1173Acharya Hemachandra आचार्य हेमचन्द्र
Học giả lớn nhất của Svetambara, thầy của vua Kumarapala xứ Gujarat, tác giả Yogashastra và Trishashti Shalaka Purusha Charitra.
- 1527 tới 1596Acharya Hiravijaya Suri हीरविजय सूरि
Lãnh đạo Tapa Gaccha, được hoàng đế Akbar mời tới triều và ban lệnh cấm sát sinh trong một số ngày.
- 1624 tới 1688Upadhyaya Yashovijaya यशोविजय
Nhà logic học và triết gia lớn cuối cùng của truyền thống cổ điển Svetambara.
- 1837 tới 1896Acharya Vijayanandsuri (Atmaramji) विजयानन्दसूरि (आत्मारामजी)
Người chấn hưng dòng tu Svetambara thời cận đại, Acharya đầu tiên sau nhiều thế kỷ, gửi Virchand Gandhi tới Nghị viện Tôn giáo Thế giới 1893.
- hiện nayNhiều Gacchadhipati song song hiện nay गच्छाधिपति
Svetambara Murtipujaka chia thành nhiều gaccha và samudaya (Tapa, Kharatara, Anchala, Tristutik...), mỗi nhóm có Gacchadhipati riêng. Không có một người đứng đầu chung.
Svetambara Sthanakvasi: từ Lonka Shah tới Shraman Sangh
- thế kỷ 15Lonka Shah लोंकाशाह
Cư sĩ ở Ahmedabad phản đối thờ tượng, khởi đầu phong trào dẫn tới phái Sthanakvasi.
- thế kỷ 17Lavaji Rishi và Dharmasingh लवजी ऋषि, धर्मसिंह
Những người lập các dòng tu sĩ Sthanakvasi đầu tiên, tu tại các nhà hội (sthanaka) thay vì đền.
- #1 · Acharya 1952 tới 1962Acharya Atmaramji आचार्य आत्मारामजी
Acharya đầu tiên của Shraman Sangh, hội đoàn hợp nhất nhiều dòng Sthanakvasi lập ở Sadri, Rajasthan năm 1952.
- #2 · 1900 tới 1992, Acharya từ 1964Acharya Anand Rishiji आचार्य आनन्द ऋषि
Acharya thứ hai của Shraman Sangh.
- #3 · Acharya 1992 tới 1999Acharya Devendra Muni आचार्य देवेन्द्र मुनि
Acharya thứ ba, học giả và tác giả nhiều sách.
- #4 · Acharya từ 1999Acharya Shiv Muni आचार्य शिवमुनि
Acharya thứ tư, đứng đầu Shraman Sangh hiện nay theo nguồn gần nhất. Nhiều nhóm Sthanakvasi khác đứng ngoài Shraman Sangh.
Danh sách đầy đủ 4 đời
- 1Acharya Atmaramji1952 tới 1962
- 2Acharya Anand Rishiji1964 tới 1992
- 3Acharya Devendra Muni1992 tới 1999
- 4Acharya Shiv Munitừ 1999
Svetambara Terapanth: 11 Acharya
- #1 · 1726 tới 1803, lập phái 1760Acharya Bhikshu आचार्य भिक्षु
Tách khỏi Sthanakvasi, lập Terapanth ở Kelwa, Rajasthan năm 1760 với nguyên tắc một Acharya duy nhất điều hành toàn tăng đoàn.
- #4 · Acharya 1851 tới 1881Acharya Jeetmal (Jayacharya) जयाचार्य
Soạn hiến chương tổ chức của Terapanth, lập lễ Maryada Mahotsav hằng năm.
#9 · 1914 tới 1997, Acharya 1936 tới 1995Acharya Tulsi आचार्य तुलसीKhởi xướng phong trào Anuvrat năm 1949, lập hàng tu sĩ saman và samani được đi xa.
Ảnh: Pramodjain3, giấy phép CC BY-SA 3.0- #10 · 1920 tới 2010, Acharya 1995 tới 2010Acharya Mahapragya आचार्य महाप्रज्ञ
Triết gia, người phát triển phép thiền Preksha Dhyana.
- #11 · sinh 13/5/1962, Acharya từ 23/5/2010Acharya Mahashraman आचार्य महाश्रमण
Acharya thứ 11 và đương nhiệm, đi bộ hơn 50.000 km qua Ấn Độ, Nepal, Bhutan trong Ahimsa Yatra.
- được chỉ định 27/7/2026Yuvacharya Mahavir Kumar युवाचार्य महावीर कुमार
Được Acharya Mahashraman chỉ định làm Yuvacharya, tức người kế vị đã định, tại Ladnun ngày 27/7/2026.
Danh sách đầy đủ 11 đời
- 1Acharya Bhikshu1760 tới 1803
- 2Acharya Bharimal1803 tới 1821
- 3Acharya Raichand1821 tới 1851
- 4Acharya Jeetmal (Jayacharya)1851 tới 1881
- 5Acharya Maghraj1881 tới 1892
- 6Acharya Manaklal1892 tới 1897
- 7Acharya Dalchand1897 tới 1909
- 8Acharya Kalugani1909 tới 1936
- 9Acharya Tulsi1936 tới 1995
- 10Acharya Mahapragya1995 tới 2010
- 11Acharya Mahashramantừ 2010
Bậc được tôn thờ: thư viện không dùng chân dung, chỉ ghi tên trong ấn tròn.
VICách thụ phong và truyền thừa
Người xuất gia thọ diksha với một Acharya và vào đoàn của vị ấy. Lên Upadhyaya rồi Acharya theo hiểu biết kinh điển và tuổi hạ. Digambara đi dần từ Kshullaka lên Ailaka rồi Muni.
- Diksha nhánh SvetambaraĐiều kiện: Bỏ đời sống gia đình và của cảiNghi thức: Rước người xuất gia, người ấy bỏ của cải. Nhận chổi rajoharan, khoác y trắng, tự nhổ tóc bằng tay (keshlonch).
- Lên Kshullaka, Ailaka, Muni nhánh DigambaraĐiều kiện: Giữ giới ngày càng nghiêm, bỏ dần vảiNghi thức: Chi tiết nghi thức chưa tìm được nguồn
- Lên Upadhyaya, rồi AcharyaĐiều kiện: Hiểu kinh điển và tuổi hạNghi thức: chưa tìm được nguồn
VIIChỗ các nguồn còn vênh nhau
- Màu cũ trong mau-sac.json là lục #4A6325 với căn cứ lục bất hại sinh mệnh. Theo cờ Jain, bất hại (ahimsa) ứng với sọc trắng, còn lục ứng với Upadhyaya và phạm hạnh. Căn cứ cũ sai.
- Sọc cuối của cờ: Wikipedia ghi đen, Jain Heritage Centres ghi lam. Chính trang Wikipedia tự ghi là bài có mâu thuẫn về màu sọc cuối.
- Thứ tự sọc: Jain Heritage Centres liệt kê đỏ, vàng, trắng, lục, lam từ trên xuống. Wikipedia liệt kê trắng, đỏ, vàng, lục, đen theo thứ tự năm bậc. Chưa có văn bản gốc quy định thứ tự.
- Năm và tổ chức chọn cờ (thường nói là năm 1974 dịp 2500 năm Mahavira nhập Niết bàn) chưa tìm được nguồn xác nhận.
- Mã hex năm màu cờ là ước lượng. Chưa tìm được bản quy chuẩn màu cờ.
- Lời chào Namostu (Digambara) và Matthaena Vandami (Svetambara) thường được nhắc tới nhưng chưa tìm được nguồn tin cậy nên không đưa vào xung hô.
- mau-that.json ghi cẩm thạch trắng Dilwara, Ranakpur (tường #F7F4EE). Đúng với nguồn. Nhấn #B8862B chưa rõ căn cứ, có thể là màu cẩm thạch cũ ngả vàng.
- Việt Nam không có cộng đồng Jain nên không có cách xưng hô tiếng Việt thực tế.
- Niên đại Mahavira: truyền thống ghi 599 tới 527 trước Công nguyên, nhiều học giả đặt khoảng 540 tới 468 hoặc muộn hơn.
- Hai phái kể khác nhau về cuộc tách Digambara và Svetambara. Năm 79 hoặc 82 Công nguyên là năm truyền thống, không phải năm lịch sử chắc chắn.
- Niên đại Kundakunda rất vênh giữa các nguồn, từ thế kỷ 1 trước Công nguyên tới thế kỷ 8.
- Gautama Swami, Sudharma, Jambu, Bhadrabahu, Sthulabhadra và Kundakunda để bậc thiêng vì được thờ hoặc được nêu trong câu mangala cùng Mahavira. Đây là lựa chọn thận trọng theo đề bài.
- Acharya Tulsi: bảng Wikipedia ghi tại vị tới 1996, nhưng ông trao ngôi cho Mahapragya năm 1994 tới 1995 và mất năm 1997. Ở đây ghi 1995.
- Shraman Sangh: trang Wikipedia chỉ nêu Atmaramji, Anand Rishiji và Shiv Muni. Acharya Devendra Muni (thứ ba) lấy theo trang chính thức của Acharya Shiv Muni, năm bắt đầu của Shiv Muni (1999) cần đối chiếu thêm.
- Yuvacharya Mahavir Kumar của Terapanth mới được chỉ định ngày 27/7/2026, chỉ có một nguồn báo.
- Svetambara Murtipujaka không có danh sách chuẩn các Gacchadhipati chung, nên không điền danh sách đầy đủ.
- Không thấy cộng đồng Kỳ Na có tổ chức tại Việt Nam, nên không lập dòng Việt Nam.
- Chưa tìm được ảnh tự do của Acharya Samaysagar, Acharya Shiv Muni trên Commons.
VIIINguồn tư liệu
27 nguồn
- https://en.wikipedia.org/wiki/Jain_flag
- https://www.jainheritagecentres.com/jainism/jain-symbols/jain-flag/
- https://en.wikipedia.org/wiki/Jain_monasticism
- https://jainpedia.org/themes/practices/monks-and-nuns/mendicant-lifestyle/
- https://en.wikipedia.org/wiki/%C5%9Avet%C4%81mbara
- https://en.wikipedia.org/wiki/Digambara_monk
- https://en.wikipedia.org/wiki/Aryika
- https://en.wikipedia.org/wiki/Acharya_(Jainism)
- https://en.wikipedia.org/wiki/Dilwara_Temples
- https://en.wikipedia.org/wiki/Ranakpur_Jain_temple
- https://www.freepressjournal.in/mumbai/mumbai-jain-sadhvi-speaks-on-sadhana-karma-and-bhakti-at-gathering-led-by-spiritual-leader-namramuni-maharaj-saheb-in-bkc
- https://x.com/JainismWay/status/1491647040396623872?lang=en
- https://en.wikipedia.org/wiki/Tirthankara
- https://en.wikipedia.org/wiki/Mahavira
- https://en.wikipedia.org/wiki/Jain_schools_and_branches
- https://en.wikipedia.org/wiki/%C5%9Av%C4%93t%C4%81mbara_Terapanth
- https://en.wikipedia.org/wiki/Acharya_Vidyasagar
- https://digjainwiki.org/wiki/acharya-muni-shri-108-samay-sagarji-maharaj-1958/
- https://pressnote.in/article1511_542449.html
- https://en.wikipedia.org/wiki/Mahashraman
- https://en.wikipedia.org/wiki/Vardhman_Sthanakvasi_Jain_Shravak_Sangh
- https://jainacharya.org/shramansanghiyapadadhikari/
- https://en.wikipedia.org/wiki/Gautama_Swami
- https://en.wikipedia.org/wiki/Sudharma_Swami
- https://en.wikipedia.org/wiki/Kundakunda
- https://en.wikipedia.org/wiki/Hemachandra
- https://en.wikipedia.org/wiki/Shantisagar
?Hỏi Đáp Nhanh
Màu chủ đạo của Kỳ Na Giáo là màu gì?
Trắng (श्वेत (śveta)), #FFFFFF. Trắng có căn cứ ở ba chỗ: sọc cờ ứng với Arihant và bất hại, y của tăng ni Svetambara và ni Digambara, cẩm thạch trắng của các đền lớn. Vì trắng không làm màu chữ được, màu nhấn nên lấy từ năm màu cờ, và nên dùng cả bộ năm màu thay vì chỉ một màu.
Kỳ Na Giáo có bao nhiêu phẩm bậc?
Thư viện ghi 7 bậc, từ cao xuống thấp: Acharya (A xà lê), Elacharya (chỉ Digambara), Upadhyaya, Panyas, Gani (chỉ Svetambara), Sadhu, Muni (tăng), Sadhvi (Svetambara), Aryika (Digambara), Ailaka, Kshullaka (chỉ Digambara).
Ai đứng đầu Kỳ Na Giáo hiện nay?
Theo dòng 24 Tirthankara (Chí Tôn Độ Giả), mốc gần nhất là Mahavira (Vardhamana) (599 tới 527 trước Công nguyên theo truyền thống, học giả đặt muộn hơn). Tirthankara thứ 24 và cuối cùng của thời kỳ này, người chấn hưng giáo pháp và lập tăng đoàn bốn chúng. Mọi dòng Kỳ Na ngày nay đều truyền từ Ngài.