VẠN ĐẠO ĐƯỜNGHALL OF MYRIAD PATHSEnglishVề trang Thầy Ưng Khiêm
VẠN ĐẠO ĐƯỜNG

Phật Giáo: phẩm trật và truyền thừa

· Hồ sơ nghi lễ

Màu sắc, phẩm trật, cách xưng hô, y phục theo cấp và dòng truyền thừa từ sáng lập tới hôm nay, có nguồn cho từng mục.

Màu chủ đạo
Xanh (lam đậm)
#E29C45
Phẩm trật
6 bậc
từ cao xuống thấp
Truyền thừa
32 mốc, 3 dòng

IMàu sắc

Màu dùng cho trang này của thư viện: Xanh (lam đậm) #E29C45. Mọi mã màu là gần đúng, vì phần lớn các đạo chỉ gọi tên màu chứ không công bố mã.

Màu chủ đạo màu biểu trưng của đạo

Xanh (lam đậm) nīla (Pali)#1F4FA3

Ô thứ nhất của Giáo kỳ. Theo Wikipedia là tinh thần từ bi phổ quát. Theo bài trên phatgiao.org.vn là Định căn. Mã hex là gần đúng. Cờ Phật giáo không có mã màu chính thức.

Vàng pīta (Pali)#F6C200

Ô thứ hai. Trung đạo theo Wikipedia, Niệm căn theo phatgiao.org.vn. Mã hex là gần đúng. Cờ Phật giáo không có mã màu chính thức.

Đỏ lohitaka (Pali)#D2232A

Ô thứ ba. Phúc lành của sự tu tập theo Wikipedia, Tinh tấn căn theo phatgiao.org.vn. Mã hex là gần đúng. Cờ Phật giáo không có mã màu chính thức.

Trắng odāta (Pali)#FFFFFF

Ô thứ tư. Sự thanh tịnh của Pháp theo Wikipedia, Tín căn theo phatgiao.org.vn.

Vàng cam mañjeṭṭha (Pali)#F28C28

Ô thứ năm. Trí tuệ theo Wikipedia, Huệ căn theo phatgiao.org.vn. Ô thứ sáu là năm màu xếp ngang. Mã hex là gần đúng. Cờ Phật giáo không có mã màu chính thức.

Vàng hoại sắc (màu y) kāṣāya (Phạn), ca sa 袈裟#E29C45

Màu y của Tăng Ni Việt Nam là vàng sậm hoại sắc. Hoại sắc nghĩa là nhuộm cho mất vẻ tươi để không sinh ưa thích, và để phân biệt với người thế tục mặc trắng. Mã hex mượn tên hoàng lư 黃櫨, gần đúng.

Màu nơi thờ không gian thờ thật

Thếp vàng (tượng, hoành phi, câu đối, bàn thờ) thếp vàng (vàng quỳ)#EACD76 · Chùa Trấn Quốc, Hà Nội
Đỏ son (nền sơn đồ thờ, cột, hoành phi) sơn son#9D2933 · Chùa Trấn Quốc, Hà Nội. Mã hex mượn tên yên chi 胭脂 gần nhất.
Năm màu Giáo kỳ (vải phan, cờ trong khuôn viên) cờ Phật giáo#F6C200 · Các chùa thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam

Màu hành lễ theo dịp, theo mùa

Cờ năm màu#F6C200 · Lễ Phật đản, các đại lễ

Hiến chương quy định Đạo kỳ của Giáo hội là cờ Phật giáo quốc tế năm màu, sáu ô dọc, thứ tự xanh, vàng, đỏ, trắng, vàng cam.

Hồng đỏ#D2232A · Lễ Vu Lan, nghi thức Bông hồng cài áo

Người còn mẹ cài hoa hồng đỏ.

Hồng trắng#FFFFFF · Lễ Vu Lan, nghi thức Bông hồng cài áo

Người đã mất mẹ cài hoa hồng trắng.

Vàng y#E29C45 · Khi hành lễ, thuyết pháp, truyền giới

Tăng mặc áo hậu vàng, đắp y vàng. Ni mặc áo tràng lam, đắp y vàng.

Màu tang và kiêng

Trắng (tang phục)#FFFFFF

Phật tử Việt để tang theo tục chung của người Việt: tang phục trắng bằng vải xô. Chưa tìm được văn bản của Giáo hội quy định màu tang riêng.

Các màu chánh sắc tươi#D2232A

Y của tu sĩ phải nhuộm hoại sắc, không dùng màu tươi rực. Đây là quy tắc về màu y, không phải màu kiêng cho Phật tử.

IIPhẩm trật

Phật giáo thế giới không có một giáo hội trung ương. Ở Việt Nam, Giáo hội Phật giáo Việt Nam là tổ chức chung, gồm các hệ phái Bắc tông, Nam tông (Khmer và Kinh) và Khất sĩ, điều hành theo Hiến chương. Hội đồng Chứng minh là cơ quan lãnh đạo tinh thần do Đức Pháp chủ đứng đầu, Hội đồng Trị sự là cơ quan điều hành hành chính cao nhất.

  1. 1Đức Pháp chủ法主
  2. 2Hòa thượng (Tăng), Ni trưởng (Ni)和尚 尼長
  3. 3Thượng tọa (Tăng), Ni sư (Ni)上座 尼師
  4. 4Đại đức (Tăng), Sư cô (Ni)大德 師姑
  5. 5Thức xoa ma na (chỉ Ni)式叉摩那
  6. 6Sa di (Tăng), Sa di ni (Ni)沙彌 沙彌尼
  1. 1
    Đức Pháp chủ 法主 · Supreme Patriarch

    Đứng đầu Hội đồng Chứng minh. Là Trưởng lão Hòa thượng từ bảy mươi lăm tuổi đời và ít nhất năm mươi tuổi đạo. Đây là chức vụ, không phải một hàng giáo phẩm riêng.

  2. 2
    Hòa thượng (Tăng), Ni trưởng (Ni) 和尚 尼長 · Most Venerable

    Giáo phẩm cao nhất. Tiêu chuẩn khoảng sáu mươi tuổi đời và bốn mươi tuổi đạo tính từ khi thụ Tỳ kheo. Gốc Phạn upādhyāya, bậc thầy dẫn dắt.

  3. 3
    Thượng tọa (Tăng), Ni sư (Ni) 上座 尼師 · Venerable

    Tiêu chuẩn khoảng bốn mươi lăm tuổi đời và hai mươi lăm tuổi đạo. Gốc Phạn sthavira, Pali thera, bậc trưởng lão.

  4. 4
    Đại đức (Tăng), Sư cô (Ni) 大德 師姑 · Bhikkhu, Bhikkhuni

    Tỳ kheo và Tỳ kheo ni đã thụ Cụ túc giới, từ hai mươi tuổi. Đại đức gốc Phạn bhadanta. Không phải hàng giáo phẩm do tấn phong.

  5. 5
    Thức xoa ma na (chỉ Ni) 式叉摩那 · Probationary nun

    Giai đoạn học giới trước khi thụ Tỳ kheo ni, tuổi từ mười tám tới sáu mươi.

  6. 6
    Sa di (Tăng), Sa di ni (Ni) 沙彌 沙彌尼 · Novice

    Đã thụ Sa di giới, tuổi theo Luật Phật quy định.

Tín đồ: Phật tử. Người đã quy y Tam bảo và thụ giới gọi là cư sĩ. Ưu bà tắc (nam) và Ưu bà di (nữ) là cư sĩ hộ trì Tam bảo.

IIIXưng hô

BậcTín đồ gọiKhi viếtTự xưngTiếng gốc
Hòa thượngBạch Hòa thượng, Phật tử tự xưng conHòa thượng Thích + pháp hiệu, viết tắt HT.Tôi, hoặc Thầy khi nói với Phật tử和尚
Thượng tọa, Đại đứcBạch Thầy, Phật tử tự xưng conThượng tọa Thích ..., viết tắt TT. Đại đức Thích ..., viết tắt ĐĐ.Tôi, bần tăng, hoặc Thầy khi nói với Phật tử上座 大德
Ni trưởngBạch Ni trưởng, Phật tử tự xưng conNi trưởng Thích nữ + pháp hiệu, viết tắt NT.Tôi尼長
Ni sưBạch Ni sư, Phật tử tự xưng conNi sư Thích nữ ..., viết tắt NS.Tôi尼師
Sư cô (Tỳ kheo ni)Bạch Sư cô, Phật tử tự xưng conSư cô Thích nữ ..., viết tắt SC.Tôi師姑
Sa di, Sa di nichưa tìm được nguồn chính thức. Theo tập quán thường gọi là chú (chú tiểu) và cô.Sa di Thích ..., Sa di ni Thích nữ ...chưa tìm được nguồn沙彌
Giữa Tăng Ni với nhauĐệ tử gọi thầy truyền giới là Thầy hoặc Tôn sư. Bạn đồng tu gọi nhau là sư huynh, sư đệ.Tôi. Tăng Ni gọi Phật tử là đạo hữu. Người thụ ít giới kính người thụ nhiều giới, không xét tuổi đời.師兄 師弟

IVY phục theo cấp

Hình vẽ trải phẳng theo mô tả trong nguồn, không vẽ người. Màu là gần đúng.

Áo hậu và y ca sa (ngũ y, thất y, đại y), Tỳ kheo Tăng (Đại đức, Thượng tọa, Hòa thượng) khi hành lễ, Bắc tông
Tỳ kheo Tăng (Đại đức, Thượng tọa, Hòa thượng) khi hành lễ, Bắc tôngÁo hậu và y ca sa (ngũ y, thất y, đại y)Vàng
Áo vạt hò (thường phục, áo vạt khách), áo tràng, áo nhật bình, Tăng Bắc tông, thường ngày
Tăng Bắc tông, thường ngàyÁo vạt hò (thường phục, áo vạt khách), áo tràng, áo nhật bìnhNâu Lam
Áo tràng vàng (đề xuất), Hòa thượng
Hòa thượngÁo tràng vàng (đề xuất)Vàng
Áo tràng, áo nhật bình, y ca sa, Tỳ kheo ni (Sư cô, Ni sư, Ni trưởng)
Tỳ kheo ni (Sư cô, Ni sư, Ni trưởng)Áo tràng, áo nhật bình, y ca saLam Vàng (y)
Áo nhật bình, mạn y (vô tướng y), Sa di, Sa di ni, Thức xoa ma na
Sa di, Sa di ni, Thức xoa ma naÁo nhật bình, mạn y (vô tướng y)Lam Nâu (miền Bắc)
Áo tràng năm thân, Cư sĩ, Phật tử tại gia
Cư sĩ, Phật tử tại giaÁo tràng năm thânLam
Tam y: y nội, y vai trái (ca sa), y tăng già lê, Tu sĩ Nam tông Khmer
Tu sĩ Nam tông KhmerTam y: y nội, y vai trái (ca sa), y tăng già lêVàng nghệ Vàng đục
Y thượng, y trung, y hạ, mang bình bát, Tu sĩ hệ phái Khất sĩ
Tu sĩ hệ phái Khất sĩY thượng, y trung, y hạ, mang bình bátVàng hoại sắc

VDòng truyền thừa

Phật Giáo truyền thừa theo thầy trò: thầy truyền giới, truyền pháp, truyền tâm ấn cho trò, nên có rất nhiều dòng song song và không có một người đứng đầu chung cho cả thế giới. Thiền tông kể dòng tổ từ Đức Phật qua 28 tổ Ấn Độ và 6 tổ Trung Hoa, rồi chia thành nhiều tông phái. Ở Việt Nam, các thiền phái nối nhau qua các thời, còn Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ năm 1981 có Đức Pháp chủ đứng đầu Hội đồng Chứng minh.

Thiền tông: 28 tổ Ấn Độ và 6 tổ Trung Hoa

  1. khoảng thế kỷ 6 tới 5 TCNĐức Phật Thích Ca Mâu Ni 釋迦牟尼 Śākyamuni

    Bậc khai sáng Phật Giáo. Theo Thiền tông, Ngài truyền tâm ấn cho Ca Diếp trong pháp hội niêm hoa.

  2. #Ấn Độ 1 · thế kỷ 5 TCNMa Ha Ca Diếp 摩訶迦葉 Mahākāśyapa

    Tổ thứ nhất, chủ trì kỳ kết tập kinh điển đầu tiên.

  3. #Ấn Độ 2 · thế kỷ 5 TCNA Nan 阿難 Ānanda

    Tổ thứ hai, thị giả của Đức Phật, người tụng lại kinh tại kỳ kết tập đầu.

  4. #Ấn Độ 12 · khoảng thế kỷ 1 tới 2Mã Minh 馬鳴 Aśvaghoṣa

    Tổ thứ 12, thi sĩ và luận sư Phật giáo.

  5. #Ấn Độ 14 · khoảng thế kỷ 2 tới 3Long Thọ 龍樹 Nāgārjuna

    Tổ thứ 14, người lập Trung quán tông, được nhiều tông tôn làm tổ.

  6. #Ấn Độ 21Bà Tu Bàn Đầu 婆修盤頭 Vasubandhu

    Tổ thứ 21 trong danh sách Thiền tông.

  7. #Ấn Độ 28, Trung Hoa 1 · ? tới khoảng 535Bồ Đề Đạt Ma 菩提達磨 Bodhidharma

    Tổ thứ 28 ở Ấn Độ, sang Trung Hoa khoảng đầu thế kỷ 6, thành Sơ tổ Thiền tông Trung Hoa.

  8. #Trung Hoa 2 · 487 tới 593Huệ Khả 慧可

    Nhị tổ, nhận pháp từ Bồ Đề Đạt Ma.

  9. #Trung Hoa 3 · ? tới 606Tăng Xán 僧璨

    Tam tổ, truyền thống ghi là tác giả Tín Tâm Minh.

  10. #Trung Hoa 4 · 580 tới 651Đạo Tín 道信

    Tứ tổ, lập đạo tràng lớn ở Song Phong Sơn.

  11. #Trung Hoa 5 · 602 tới 675Hoằng Nhẫn 弘忍

    Ngũ tổ, dạy ở Đông Sơn, truyền y bát cho Huệ Năng.

  12. #Trung Hoa 6 · 638 tới 713Huệ Năng (Lục Tổ) 慧能

    Lục tổ, người của Pháp Bảo Đàn Kinh. Sau Ngài không truyền y bát nữa, Thiền chia thành Ngũ gia Thất tông, trong đó Lâm Tế và Tào Động truyền sang Việt Nam.

  13. ? tới 866Lâm Tế Nghĩa Huyền 臨濟義玄

    Khai tổ tông Lâm Tế, dòng thiền đông nhất ở Việt Nam ngày nay. Thiền tông hiện không có một người đứng đầu chung.

Danh sách đầy đủ 34 đời
  1. Ấn Độ 1Ma Ha Ca Diếp (摩訶迦葉 Mahākāśyapa)
  2. Ấn Độ 2A Nan (阿難 Ānanda)
  3. Ấn Độ 3Thương Na Hòa Tu (商那和修 Śāṇakavāsa)
  4. Ấn Độ 4Ưu Ba Cúc Đa (優波毱多 Upagupta)
  5. Ấn Độ 5Đề Đa Ca (提多迦 Dhṛtaka)
  6. Ấn Độ 6Di Già Ca (彌遮迦 Miccaka)
  7. Ấn Độ 7Bà Tu Mật (婆須蜜 Vasumitra)
  8. Ấn Độ 8Phật Đà Nan Đề (佛陀難提 Buddhanandi)
  9. Ấn Độ 9Phục Đà Mật Đa (伏馱蜜多 Buddhamitra)
  10. Ấn Độ 10Hiếp Tôn Giả (脇尊者 Pārśva)
  11. Ấn Độ 11Phú Na Dạ Xa (富那夜奢 Puṇyayaśas)
  12. Ấn Độ 12Mã Minh (馬鳴 Aśvaghoṣa)
  13. Ấn Độ 13Ca Tỳ Ma La (迦毘摩羅 Kapimala)
  14. Ấn Độ 14Long Thọ (龍樹 Nāgārjuna)
  15. Ấn Độ 15Ca Na Đề Bà (迦那提婆 Kāṇadeva)
  16. Ấn Độ 16La Hầu La Đa (羅睺羅多 Rāhulata)
  17. Ấn Độ 17Tăng Già Nan Đề (僧伽難提 Saṅghanandi)
  18. Ấn Độ 18Già Da Xá Đa (伽耶舍多 Gayaśata)
  19. Ấn Độ 19Cưu Ma La Đa (鳩摩羅多 Kumārata)
  20. Ấn Độ 20Xà Dạ Đa (闍夜多 Jayata)
  21. Ấn Độ 21Bà Tu Bàn Đầu (婆修盤頭 Vasubandhu)
  22. Ấn Độ 22Ma Noa La (摩拏羅 Manorhita)
  23. Ấn Độ 23Hạc Lặc Na (鶴勒那 Haklenayaśas)
  24. Ấn Độ 24Sư Tử Tỳ Kheo (師子比丘 Siṃha)
  25. Ấn Độ 25Bà Xá Tư Đa (婆舍斯多 Basiasita)
  26. Ấn Độ 26Bất Như Mật Đa (不如蜜多 Puṇyamitra)
  27. Ấn Độ 27Bát Nhã Đa La (般若多羅 Prajñātāra)
  28. Ấn Độ 28Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨 Bodhidharma)? tới khoảng 535
  29. Trung Hoa 1Bồ Đề Đạt Ma (菩提達磨)tới Trung Hoa khoảng 520
  30. Trung Hoa 2Huệ Khả (慧可)487 tới 593
  31. Trung Hoa 3Tăng Xán (僧璨)? tới 606
  32. Trung Hoa 4Đạo Tín (道信)580 tới 651
  33. Trung Hoa 5Hoằng Nhẫn (弘忍)602 tới 675
  34. Trung Hoa 6Huệ Năng (慧能)638 tới 713

Thiền phái Việt Nam: từ Tỳ Ni Đa Lưu Chi tới Liễu Quán

  1. ? tới 594, tới Việt Nam năm 580Tỳ Ni Đa Lưu Chi 毘尼多流支 Vinītaruci

    Sư người Nam Ấn, học với Tam tổ Tăng Xán, tới chùa Pháp Vân (chùa Dâu) năm 580, lập thiền phái đầu tiên ở Việt Nam, truyền 19 đời tới năm 1213.

  2. ? tới 1018Vạn Hạnh 萬行

    Thiền sư đời 12 dòng Tỳ Ni Đa Lưu Chi, thầy của Lý Công Uẩn, góp phần lập nhà Lý.

  3. ? tới 826, tới Việt Nam năm 820Vô Ngôn Thông 無言通

    Đệ tử Bách Trượng Hoài Hải, tới chùa Kiến Sơ (Phù Đổng) năm 820, lập thiền phái thứ hai, truyền 17 đời.

  4. 933 tới 1011Khuông Việt 匡越

    Thiền sư đời 4 dòng Vô Ngôn Thông, Tăng thống đầu tiên thời Đinh và Tiền Lê.

  5. tới Thăng Long năm 1069Thảo Đường 草堂

    Sư Trung Hoa bị bắt khi Lý Thánh Tông đánh Chiêm Thành, được tôn làm Quốc sư, lập thiền phái Thảo Đường. Lý Thánh Tông là đệ tử đời 1.

  6. 1230 tới 1291Tuệ Trung Thượng Sĩ 慧中上士

    Cư sĩ, anh của Hoàng hậu Nguyên Thánh, thầy dạy thiền cho Trần Nhân Tông.

  7. #Trúc Lâm 1 · 1258 tới 1308Trần Nhân Tông (Điều Ngự Giác Hoàng) 陳仁宗 調御覺皇

    Vua nhà Trần, hai lần kháng Nguyên, xuất gia ở Yên Tử năm 1299, lập Thiền phái Trúc Lâm, được tôn là Phật Hoàng.

  8. #Trúc Lâm 2 · 1284 tới 1330Pháp Loa 法螺

    Tổ thứ hai Trúc Lâm, tổ chức giáo hội, in Đại Tạng kinh.

  9. #Trúc Lâm 3 · 1254 tới 1334Huyền Quang 玄光

    Tổ thứ ba Trúc Lâm, trạng nguyên xuất gia, thi sĩ.

  10. #Lâm Tế 33 · 1648 tới 1728Nguyên Thiều 元韶

    Thiền sư người Quảng Đông, đời 33 Lâm Tế, vào Đàng Trong thế kỷ 17, mở đầu dòng Lâm Tế ở miền Trung và miền Nam.

  11. #Lâm Tế 35 · 1667 tới 1742Liễu Quán 了觀

    Thiền sư người Phú Yên, đắc pháp với Tử Dung, lập dòng Lâm Tế Liễu Quán với bài kệ truyền pháp riêng, dòng thiền Việt lớn nhất ở miền Trung và miền Nam.

  12. #Liễu Quán 8 · 1926 tới 2022Thích Nhất Hạnh 釋一行

    Đời 42 Lâm Tế, đời 8 dòng Liễu Quán, lập Làng Mai và dòng tu Tiếp Hiện.

  13. 1924 tới 2022Thích Thanh Từ 釋清慈

    Khôi phục Thiền phái Trúc Lâm thời nay, lập Thiền viện Thường Chiếu và Thiền viện Trúc Lâm Đà Lạt. Các thiền phái Việt hiện không có một người đứng đầu chung, mỗi dòng do các thiền viện và sơn môn tự giữ.

Giáo hội Phật giáo Việt Nam: các Đức Pháp chủ

  1. tháng 11 năm 1981, chùa Quán Sứ, Hà NộiHội nghị Thống nhất Phật giáo Việt Nam

    Chín tổ chức, hệ phái Phật giáo họp thống nhất, lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam, đặt Hội đồng Chứng minh do Đức Pháp chủ đứng đầu.

  2. #1 · 1897 tới 1993, Pháp chủ 1981 tới 1993Hòa thượng Thích Đức Nhuận 釋德潤

    Đệ nhất Pháp chủ, suy tôn tại Đại hội thống nhất năm 1981.

  3. #2 · 1915 tới 2005, Pháp chủ 1997 tới 2005Hòa thượng Thích Tâm Tịch 釋心寂

    Đệ nhị Pháp chủ, suy tôn tại Đại hội IV năm 1997, viên tịch ngày 6 tháng 3 năm 2005.

  4. #3 · 1917 tới 2021, Pháp chủ 2007 tới 2021Hòa thượng Thích Phổ Tuệ 釋普慧

    Đệ tam Pháp chủ, suy tôn tại Đại hội VI tháng 12 năm 2007, viên tịch ngày 21 tháng 10 năm 2021 ở chùa Viên Minh (chùa Giáng), thọ 105 tuổi.

  5. từ tháng 12 năm 2021Quyền Pháp chủ sau khi Thích Phổ Tuệ viên tịch

    Hội đồng Chứng minh cử Trưởng lão Hòa thượng Thích Trí Quảng làm Quyền Pháp chủ cho tới Đại hội IX.

  6. #4 · sinh 1940, quyền Pháp chủ từ 12/2021, Pháp chủ từ 29/11/2022Hòa thượng Thích Trí Quảng 釋智廣

    Đệ tứ Pháp chủ, suy tôn tại Đại hội IX ngày 29 tháng 11 năm 2022. Còn tại vị, khai thị Đại giới đàn Thanh Kiểm tháng 9 năm 2026.

Danh sách đầy đủ 4 đời
  1. 1Thích Đức Nhuận1981 tới 1993
  2. 2Thích Tâm Tịch1997 tới 2005
  3. 3Thích Phổ Tuệ2007 tới 2021
  4. 4Thích Trí Quảngtừ 2022, quyền từ 12/2021

Bậc được tôn thờ: thư viện không dùng chân dung, chỉ ghi tên trong ấn tròn.

VICách thụ phong và truyền thừa

Truyền thừa bằng thụ giới theo thứ bậc Sa di, Thức xoa (với Ni), Tỳ kheo tại Đại giới đàn do Ban Tăng sự các cấp tổ chức, rồi tấn phong giáo phẩm theo tuổi đời, tuổi đạo và công hạnh. Nam tông và Khất sĩ được giữ phương thức truyền giới truyền thống của hệ phái trong khuôn khổ Giáo hội.

  1. Xuất gia, thụ Sa di giớiĐiều kiện: Tuổi theo Luật Phật quy định, có Bổn sưNghi thức: Lễ thế phát xuất gia, thụ mười giới Sa di
  2. Thức xoa ma na (chỉ Ni)Điều kiện: Từ mười tám tới sáu mươi tuổiNghi thức: Thụ Thức xoa giới tại Đại giới đàn
  3. Thụ Tỳ kheo, Tỳ kheo ni (Cụ túc giới)Điều kiện: Từ hai mươi tới sáu mươi tuổi, đã thụ Sa di ít nhất hai nămNghi thức: Thụ giới tại Đại giới đàn do Ban Tăng sự tổ chức
  4. Tấn phong Thượng tọa, Ni sưĐiều kiện: Tại Đại hội IX: sinh năm 1978 trở về trước và thụ Tỳ kheo từ năm 1998 trở về trướcNghi thức: Ban Tăng sự lập hồ sơ, Hội đồng Trị sự xét duyệt, tấn phong tại Đại hội hoặc Hội nghị thường niên
  5. Tấn phong Hòa thượng, Ni trưởngĐiều kiện: Tại Đại hội IX: sinh năm 1963 trở về trước và thụ Tỳ kheo từ năm 1983 trở về trướcNghi thức: Như trên, theo Điều 53 tới 56 Hiến chương và Thông tư 030 của Hội đồng Trị sự

VIIChỗ các nguồn còn vênh nhau

  • Ý nghĩa năm màu cờ có hai cách giải: Wikipedia theo truyền thống Sri Lanka (từ bi, trung đạo, phúc lành, thanh tịnh, trí tuệ), còn phatgiao.org.vn gắn với Ngũ căn (Định, Niệm, Tinh tấn, Tín, Huệ). Hiến chương chỉ quy định thứ tự màu, không quy định ý nghĩa và mã màu.
  • Tuổi Thượng tọa: đa số nguồn ghi bốn mươi lăm tuổi đời và hai mươi lăm tuổi đạo, nhưng bài của Phật giáo Bạc Liêu ghi bốn mươi tuổi và hai mươi năm. Thông tư 030 cho Đại hội IX khớp với mốc bốn mươi lăm và hai mươi lăm.
  • Màu áo nhật bình của Sa di: Giác Ngộ ghi màu lam, phatgiao.org.vn ghi màu nâu ở miền Bắc. Có thể cả hai đúng theo vùng miền.
  • Việc Hòa thượng mặc áo tràng vàng chỉ là đề xuất trong một bài nghiên cứu, chưa thấy văn bản Giáo hội quy định.
  • Chưa tìm được nguồn đầy đủ về tên gọi các bậc tu sĩ Nam tông Khmer bằng tiếng Khmer và cách xưng hô của người Khmer.
  • Màu cũ trong mau-sac.json ghi căn cứ là y vàng và sắc hoàng kim của tượng. Phần y vàng đúng. Phần sắc tượng không nên làm căn cứ theo luật nhà về hình tượng bậc thiêng. Mã #8A5A10 không mang tên màu gốc nào.
  • Mã hex của lam cư sĩ (#A1AFC9) mượn tên lam hôi 藍灰 của bảng Trung Hoa, nâu (#6E511E) mượn tên hạt sắc 褐色. Việt Nam chưa có bảng mã chuẩn cho các tên màu này.
  • Danh sách 28 tổ Ấn Độ là truyền thống của Thiền tông Trung Hoa (Cảnh Đức Truyền Đăng Lục), giới học thuật xem phần lớn là dựng lại về sau. Các truyền thống Nam tông, Tây Tạng có dòng truyền khác, trang này chưa ghi.
  • Bảng dùng bac_thieng true cho Đức Phật, Ca Diếp, A Nan, Mã Minh, Long Thọ, Bồ Đề Đạt Ma, Huệ Năng và Trần Nhân Tông vì các vị này được thờ trên bàn thờ tổ. Các tổ khác ghi false theo luật.
  • Giữa các đời Pháp chủ có thời gian khuyết: 1993 tới 1997 và 2005 tới 2007. Một số nguồn ghi Thích Tâm Tịch làm Pháp chủ từ 1993, nguồn tiểu sử chính ghi suy tôn năm 1997.
  • Năm tới Việt Nam của Nguyên Thiều có nguồn ghi 1665, có nguồn ghi 1677, nên không ghi năm.
  • Ảnh: không mở được trang tệp Wikimedia Commons để kiểm giấy phép (tên miền bị chặn), mọi trường anh để null. Ưu tiên kiểm tay ảnh Thích Trí Quảng, Thích Phổ Tuệ, Thích Nhất Hạnh, Thích Thanh Từ.

VIIINguồn tư liệu

43 nguồn
  1. https://giacngo.vn/toan-van-hien-chuong-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-sua-doi-lan-thu-vii-post66133.html
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Buddhist_flag
  3. https://phatgiao.org.vn/y-nghia-5-mau-tren-la-co-phat-giao-d40105.html
  4. https://giacngo.vn/phap-phuc-phat-giao-bac-truyen-viet-nam-post59105.html
  5. https://www.phattuvietnam.net/mau-sac-phap-phuc/
  6. https://boxingp.github.io/traditional-chinese-colors/
  7. https://havecamerawilltravel.com/field-notes/tran-quoc-pagoda-hanoi-vietnam/
  8. https://www.vietnam.vn/en/tinh-hoa-lang-nghe-dieu-khac-son-son-thep-vang-son-dong
  9. https://thanhnien.vn/thang-7-vu-lan-bao-hieu-y-nghia-bong-hong-do-hong-trang-hong-vang-cai-ao-1851484475.htm
  10. https://chuaxaloi.vn/thong-tin/phap-phuc-phat-giao-bac-truyen-viet-nam/3513.html
  11. https://phatgiao.org.vn/phap-phuc-phat-giao-viet-nam-hien-hanh-d40005.html
  12. https://thuvienphatquang.com/tim-hieu-y-phuc-tu-si-cua-phat-giao-nam-tong-khmer-va-bac-tong-o-tra-vinh/
  13. https://phatgiaodaklak.org/nghien-cuu/phat-phap-ung-dung/mot-so-suy-nghi-ve-phap-phuc-pgvn-thong-nhat-trong-da-dang.html
  14. https://giacngo.vn/noi-quy-ban-tang-su-tu-khoa-viii-2017-2022-post45165.html
  15. https://giacngo.vn/tim-hieu-phap-phuc-phat-giao-viet-nam-post9663.html
  16. https://www.tangle247.vn/kien-thuc-nghanh-tang-le/huong-dan-chung-ve-tang-phuc-do-tang.html
  17. https://giacngo.vn/trung-uong-ghpgvn-huong-dan-tan-phong-giao-pham-tai-dai-hoi-phat-giao-toan-quoc-lan-thu-ix-post60720.html
  18. https://phatgiao.org.vn/dai-duc-thuong-toa-va-hoa-thuong-co-nghia-la-gi-d32554.html
  19. https://phatgiaodongnai.org/danh-xung-va-cach-xung-ho-trong-phat-giao.html
  20. https://phatgiaobaclieu.com/hcach-xung-ho-trong-phat-giao-viet-nam-thich-chan-tue/
  21. https://en.wikipedia.org/wiki/Bodhidharma
  22. https://en.wikipedia.org/wiki/Huineng
  23. https://en.wikipedia.org/wiki/Thich_Nhat_Hanh
  24. https://en.wikipedia.org/wiki/Zen_lineage_charts
  25. https://giacngo.vn/duc-phap-chu-ghpgvn-khai-dao-gioi-tu-cac-he-phai-trong-dai-gioi-dan-thanh-kiem-post80986.html
  26. https://giacngo.vn/tieu-su-duc-de-nhat-phap-chu-ghpgvn-post23844.html
  27. https://giacngo.vn/tieu-su-va-hanh-trang-to-su-thiet-dieu-lieu-quan-1667-1742-post69846.html
  28. https://giadinhphattu.vn/tu-lieu-tham-khao/tim-hieu-lich-su-phat-giao-viet-nam-qua-cac-dong-thien.html
  29. https://langmai.org/tang-kinh-cac/vien-sach/giang-kinh/viet-nam-phat-giao-su-luan/chuong-05-thien-phai-ty-ni-da-luu-chi/
  30. https://nguoiphattu.com/tin-tuc/tieu-su-dai-lao-hoa-thuong-thich-tam-tich-phap-chu-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-1915-2005-.d-7230.aspx
  31. https://phatgiao.org.vn/lich-su-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-d8708.html
  32. https://phatgiao.org.vn/net-dac-trung-cua-thien-phai-truc-lam-yen-tu-d18502.html
  33. https://phatgiao.org.vn/thien-su-thuong-chieu-nguoi-co-cong-giao-nhap-3-dong-thien-phai-cua-phat-giao-viet-nam-the-ky-xiii-d33075.html
  34. https://phatgiao.org.vn/tu-dien-phat-hoc-online/nhi-thap-bat-to-k38868.html
  35. https://phatgiao.org.vn/ve-ngoi-vi-phap-chu-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-d89383.html
  36. https://tapchinghiencuuphathoc.vn/thien-phai-lieu-quan-su-truyen-thua-va-phat-trien.html
  37. https://tuoitre.vn/duc-phap-chu-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-thich-pho-tue-vien-tich-sau-105-nam-tru-the-20211021082819394.htm
  38. https://tuoitre.vn/truong-lao-hoa-thuong-thich-tri-quang-lam-quyen-phap-chu-giao-hoi-phat-giao-viet-nam-20211231144748914.htm
  39. https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%C3%AAn_Thi%E1%BB%81u
  40. https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BB%8B_th%E1%BA%ADp_b%C3%A1t_t%E1%BB%95
  41. https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%AC-ni-%C4%91a-l%C6%B0u-chi
  42. https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%ADch_Thanh_T%E1%BB%AB
  43. https://vnexpress.net/hoa-thuong-thich-tri-quang-duoc-suy-ton-phap-chu-giao-hoi-phat-giao-4541810.html

?Hỏi Đáp Nhanh

Màu chủ đạo của Phật Giáo là màu gì?

Xanh (lam đậm) (nīla (Pali)), #E29C45. Vàng hoại sắc là màu y ca sa của cả ba hệ phái ở Việt Nam và màu áo hậu của Tăng khi hành lễ, là màu mà chính Phật giáo coi là tướng của người xuất gia. Mã hex mượn tên hoàng lư 黃櫨 gần nhất. Khi cần màu đậm cho chữ, dùng tông nâu sẫm của cùng họ màu, như màu cũ #8A5A10.

Phật Giáo có bao nhiêu phẩm bậc?

Thư viện ghi 6 bậc, từ cao xuống thấp: Đức Pháp chủ, Hòa thượng (Tăng), Ni trưởng (Ni), Thượng tọa (Tăng), Ni sư (Ni), Đại đức (Tăng), Sư cô (Ni), Thức xoa ma na (chỉ Ni), Sa di (Tăng), Sa di ni (Ni).

Ai đứng đầu Phật Giáo hiện nay?

Theo dòng Thiền tông: 28 tổ Ấn Độ và 6 tổ Trung Hoa, mốc gần nhất là Lâm Tế Nghĩa Huyền (? tới 866). Khai tổ tông Lâm Tế, dòng thiền đông nhất ở Việt Nam ngày nay. Thiền tông hiện không có một người đứng đầu chung.

›Đọc Tiếp